KHÁI NIỆM VỀ MA TRẬN VÀ VÀI LOẠI MA TRẬN
1. Khái niệm về ma trận
- Một ma trận cấp m×n (matrix of size m×n) (m, n tự nhiên dương) là một bảng gồm m.n phần tử được sắp xếp thành m dòng và n cột dưới dạng
- Phần tử aij là phần tử ở dòng i và cột j của ma trận A; i là chỉ số dòng, j là chỉ số cột của phần tử aij đó.
- Hai ma trận được xem là bằng nhau nếu chúng cùng cấp và mọi phần tử tương ứng đều như nhau.
2. Vài loại ma trận
a. Ma trận vuông (square matrix): là ma trận có số dòng m bằng số cột n (m = n là số tự nhiên dương), khi đó thay vì nói ma trận cấp n×n ta chỉ nói đó là ma trận vuông cấp n.
b. Ma trận đơn vị (identity matrix or unit matrix): là ma trận vuông có tất cả các phần tử thuộc đường chéo chính đều bằng 1, các phần tử còn lại đều bằng 0, kí hiệu là In hay chỉ đơn giản là I khi cấp đã được chỉ rõ. Cũng có khi ký hiệu ma trận đơn vị là En hay E.
c. Ma trận tam giác (triangular matrix): là ma trận vuông có tất cả các phần tử nằm phía dưới, hoặc phía trên đường chéo chính đều bằng 0.
d. Ma trận chéo Ma trận chéo (Diagonal matrix): là ma trận vuông có tất cả các phần tử nằm ngoài đường chéo chính bằng 0.
e. Ma trận cột (column matrix or column): là ma trận chỉ có một cột.
f. Ma trận dòng (row matrix or row): là ma trận chỉ có một dòng.
g. Ma trận không (zero matrix): là ma trận có tất cả các phần tử đều bằng 0, kí hiệu là Om×n hay chỉ đơn giản là O khi cấp đã được chỉ rõ.