F-Learning

Mệnh đề logic

1. Mệnh đề logic

1.1 Khái niệm Mệnh đề logic:

1.2 Giá trị logic của một mệnh đề:

1.3 Mệnh đề phức hợp:

1.4 Phép phủ định(NOT):

Định nghĩa. Cho mệnh đề logic p. Câu “không phải là p” cũng là một mệnh đề logic, được gọi là phủ định của p, kí hiệu là ¬p

Thành phần máy tính

1.5 Phép AND

Thành phần máy tính

1.6 Phép OR:

1.7 Phép XOR

Thành phần máy tính

1.8 Phép kéo theo:

Định nghĩa. Cho trước hai mệnh đề logic p, q. Câu nói “nếu có p thì có q” cũng là một mệnh đề logic, được gọi là phép kéo theo của p và q, kí hiệu p -> q. p -> q chỉ sai nếu p đúng, q sai và đúng trong các trường hợp còn lại.

Thành phần máy tính

1.9 Phép tương đương

Định nghĩa. Cho trước hai mệnh đề logic p, q. Câu nói “p tương đương với q” cũng là một mệnh đề logic, kí hiệu p <-> q. Mệnh đề p <-> q chỉ đúng khi p và q cùng đúng hoặc cùng sai.

Thành phần máy tính

1.10 Thứ tự ưu tiên:

- Quy tắc: Trong một mệnh đề phức hợp gồm nhiều toán tử lôgic, để chỉ định thứ tự thực hiện các toán tử lôgic ta dùng các dấu ngoặc. Khi không có dấu ngoặc thì thứ tự ưu tiên được thể hiện như sau:

Thành phần máy tính

2. Biểu thức logic và sự bằng nhau:

2.1 Biểu thức logic:

Định nghĩa. CMột biểu thức logic là một biểu thức được tạo thành từ các biến logic cho trước bằng cách áp dụng các toán tử logic và dấu ngoặc “(”, “)” một cách hình thức.

2.2 Logic tương đương:

Định nghĩa: Một biểu thức logic luôn có giá trị chân lý T (F) với bất cứ giá trị chân lý nào của các mệnh đề thành phần được gọi là hằng đúng T (hằng sai F).

Biểu thức logic không phải hằng đúng hoặc hằng sai gọi là tiếp liên. Các mệnh đề logic p và q được gọi là tương đương logic nếu biểu thức logic p <-> q là mệnh đề logic hằng đúng. Khi đó p, q gọi là 2 mệnh đề logic tương đương (bằng nhau), kí hiệu p <-> q.

Thành phần máy tính

2.3 Các đẳng thức cơ bản:

Cho các p, q, r là các mệnh đề:

Thành phần máy tính

Có thể bạn sẽ thích