F-Learning

TẬP HỢP

1.Khái niệm tập hợp

Lý thuyết tập hợp được nhà toán học người Đức tên là Cantor xây dựng:

2. Tập hợp con và bằng nhau

2.1 Tập hợp con

Định nghĩa: Cho trước hai tập hợp A và B. Ta nói rằng tập hợp A là tập con của tập hợp B, nếu như mỗi phần tử của tập hợp A là phần tử của tập hợp B.

Ký hiệu: A ⊂ B.

Ví dụ:

Tính chất: Quan hệ “chứa nhau” (⊂) của tập hợp là một quan hệ có tính chất phản xạ và bắc cầu:

2.2 Tập hợp bằng nhau:

Định nghĩa: cho trước hai tập hợp A và B là hai tập hợp bằng nhau khi và chỉ khi A là tập hợp con của tập hợp B và B là tập hợp con của tập hợp A

Ký hiệu: A = B

Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì A = B

Tính chất: quan hệ “bằng nhau” của tập hợp là quan hệ tương đương:

3. Các phép toán của tập hợp:

3.1 Phép hợp:

Định nghĩa: cho trước tập hợp A và tập hợp B. Hợp của tập hợp A và tập hợp B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B, và chỉ những phần tử đó mà thôi.

Thành phần máy tính
Thành phần máy tính

Định nghĩa: cho trước tập hợp A và tập hợp B. Hợp của tập hợp A và tập hợp B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B, và chỉ những phần tử đó mà thôi.

Thành phần máy tính
Thành phần máy tính

3.2 Phép giao

Định nghĩa:cho trước tập hợp A và tập hợp B. Giao của tập hợp A và tập hợp B là tập hợp chứa tất cả các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B, và chỉ những phần tử đó mà thôi

Ký hiệu:A ∩ B = {x | x ∈ A và x ∈ B}

Thành phần máy tính

3.3 Phép trừ

Định nghĩa: cho trước tập hợp A và B. Hiệu của tập hợp A với tập hợp B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A mà không thuộc B, và chỉ những phần tử đó mà thôi.

Ký hiệu: A \ B hoặc A – B.

A - B = {x | x ∈ A và x ∉ B}.

Thành phần máy tính

Ví dụ: A = {0, 1, 2, 3}; U = N, A- = {4, 5, …}

3.4 Phép trừ đối xứng:

Định nghĩa: Hiệu đối xứng của hai tập hợp A và B là tập hợp chứa các phần tử chỉ thuộc đúng một trong hai tập hợp A và B (hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B), và chỉ chứa đúng các phần tử này mà thôi.

Ký hiệu:𝐴∆𝐵 hoặc 𝐴 ⊕𝐵, 𝐴 ⊕𝐵 = (A − B)⋃ (𝐵 − 𝐴)

Có thể bạn sẽ thích